"Quyết định số 53 CP"

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Nếu chưa tìm được tài liệu, vui lòng

Thử tìm trên TàiLiệuĐẹp.com

Tìm kiếm tài liệu, văn bản Quyết định số 53 CP

Đặc điểm hình thái của trẻ sơ sinh Pet PET CT với 18F FDG Đặc điểm tổn thương xương Khung nâng thành bụng Điểm vận động đơn giản Điểm đáp ứng vận động Bệnh Madelung Đa u mỡ đối xứng U mỡ đối xứng lành tính Dấu ấn ung thư vú Chất da cam dioxin Xét nghiệm TSH Tình trạng thai kỳ Nguy cơ gãy cổ xương đùi Phương pháp đặt stent Nhồi máu não thầm lặng Đặc điểm hình ảnh học Dịch chiết XG1 Cốm dạ dày amiprogast Huyết thanh kháng nọc Tinh chế huyết thanh Vô sinh do tắc Vô sinh không do tắc Chuột nhắt BALB c Protein IL 12 tái tổ hợp Viêm không đặc hiệu Xác định đột biến điểm Bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne Bệnh nhân loạn dưỡng cơ Phát hiện đột biến Kỹ thuật giải trình tự gen Đoạn gen CYP21A2 Trình tự gen Bệnh thượng thận bẩm sinh Áp dụng kỹ thuật MLPA Phát hiện đột biến xóa đoạn gen CYP21A2 Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể Thận bẩm sinh thể thiếu 21 hydroxylase Tăng sinh thượng thận bẩm sinh Quá trình tổng hợp steroides Dấu hiệu sinh tồn Ion đồ máu Đặc điểm kiểu gen CYP21A2 Gia đình bệnh nhân tăng sản thượng thận Sản thượng thận bẩm sinh thể thiếu 21 hydroxylase Tối ưu chọc hút noãn Chọc hút noãn Thụ tinh ống nghiệm phác đồ Antagonist Thụ tinh ống nghiệm Phác đồ Antagonist Hội chứng thận hư bẩm sinh Đột biến gen NPHS1 Bệnh tăng sản thượng Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường Trưởng thành noãn non Kích thước nang Kết quả phôi học Chọc hút noãn tối ưu Phác đồ dài thụ tinh trong ống nghiệm Tỷ lệ noãn trưởng thành Thời điểm lấy noãn tối ưu Phác đồ ngắn thụ tinh trong ống nghiệm Kích thích buồng trứng bằng rFSH Tác động của giá thể hydrogel màng ối Hydrogel màng ối Nang tiền hốc ở mô hình chuột Nuôi trưởng thành noãn trong ống nghiệm Nuôi trưởng thành noãn Kỹ thuật nuôi trưởng thành noãn Dày nội mạc tử cung Thai cộng dồn Trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận Kỹ thuật IVM Qui trình nuôi noãn trong ống nghiệm Buồng trứng dạng đa nang Kiểu hình lên kết cục IVM Khởi động trưởng thành noã Pha hoàng thể Nồng độ đỉnh progesterone Vai trò của Troponin T siêu nhạy Vai trò của Troponin T Dự báo kết quả sớm Toàn bộ tứ chứng fallot Tứ chứng fallot Độc tính bán trường diễn Cao xoa Bách xà Động vật thực nghiệm Độc tính cao xoa Xác định độc tính Hiệu quả giảm đau Thay đổi chức năng thận Đặc điểm ống tủy Ketorolac với Morphin PCA Ống tủy ngoài thứ hai Phẫu thuật cột sống Răng cối lớn thứ nhất hàm Suy thận chảy máu sau mổ Răng cối lớn thứ nhất Ống tủy ngoài Phương pháp điều trị bệnh nhi

Tài liệu, văn bản bạn tìm kiếm

Phim sọ mặt nghiêng từ xa, Kháng thể kháng RO SSA, Kết cấu sọ mặt, Bệnh nhi di chứng viêm não, Đánh giá mức độ kiểm soát, Đặc điểm lâm sàng, Kết cấu sọ mặt với mức độ ngừng thở khi ngủ, Di chứng viêm não, Đặc điểm sọ mặt trên phim sọ nghiêng, Phương pháp ATC, Bệnh viện Y học Cổ truyền, Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống, Câu lạc bộ hen, Lupus ban đỏ hệ thống, Khoa nội nhi, Đại học Y Hà Nội, Một số đặc điểm sọ mặt, Kháng thể anti Ro SSA, Sọ mặt trên phim, Tiền sử thai nghén và kháng thể anti Ro SSA, Sọ nghiêng ở bệnh nhân, Biến chứng thai sản và kháng thể anti Ro SSA, Đặc điểm của siêu âm tim, Ngừng thở do tắc nghẽn, Biến chứng thai sản ở bệnh nhân SLE, Hình ảnh bệnh sán lá gan, Siêu âm tim, Nền sọ trước, Bệnh sán lá gan nhỏ, Nguy cơ rối loạn tâm thần, Bệnh nhân mạch phổi cấp, Nền sọ sau, Phẫu thuật sán lá gan nhỏ, Rối loạn tâm thần, Tắc động mạch phổi cấp, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh nhân điều trị methadone, Mạch phổi cấp, Sán lá gan nhỏ, Điều trị methadone, Công cụ DASS21, Tỷ lệ tái sử dụng ma túy, Sử dụng ma túy, Trung tâm cai nghiện tập trung, Bảng trắc nghiệm ACT, Cai nghiện tập trung, Tiêu chuẩn GINA 2006, Hình thái nền sọ, Phần mềm autocad 2010, Nền sọ của trẻ em, Điều trị chỉnh hình răng, Trẻ có sai khớp cắn hạng 3, Giản đồ mặt nghiêng, TCVN 8891:2017, Thang đo quy ước, Thang đo quốc tế, Kiểm soát độ chụm, Đánh giá mức độ chụm, Thuyên tắc phổi nặng, Thuyên tắc phổi cấp nguy cơ cao, Đơn trị alteplase, Rối loạn chức năng thất phải do tăng áp phổi cấp, Giá trị Z vòng van động mạch phổi, Tối ưu hóa vòng van động mạch phổi, Troponin T và NT ProBNP, Bệnh nhân tắc động mạch, Động mạch phổi cấp, Tắc động mạnh phổi, Mô tả hỗ trợ, Hỗ trợ xă hội, Kiến thức điều dưỡng, Nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV, Đột biến kháng thuốc, Đánh giá thực hành điều dưỡng, Xác định đột biến, Nam tiêm chích ma túy, Phân tích lớp ẩn, Bệnh nhân HIV AIDS, Chăm sóc vết thương, Thuốc thứ phát T790m, Nam giới nhiễm HIV, Phòng khám ngoại trú, Mã gen EGFR, Tư vấn xét nghiệm HIV, Bệnh nhân ung thư phổi, Phòng lây nhiễm, Đánh giá lớp ẩn, Phòng lây nhiễm viêm gan B, Cao đẳng Y tế Phú Yên, Tính đa hình G4268C, Mã gen CYP2D6, Đa hình G4268C, Đặc điểm răng mọc ngầm, Biến chứng của răng mọc ngầm, Phân loại lệch ngầm Parant 2, Xquang răng khôn hàm dưới mọc lệch, Chẩn đoán bệnh lệch lạc Răng, Tình trạng tăng kali máu, Bệnh nhân mắc bệnh thận, Phẫu thuật u đa hình tuyến, U đa hình tuyến mang tai, Dây thần kinh VII, Natriuretic peptides, Nồng độ men tim, Bệnh nhân thẩm tách máu, Vai trò AFP, Mức độ di căn hạch, Tiên lượng tái phát, Điều trị triệt căn ung thư đại tràng, Tổn thương hạch, Ung thư vùng rốn gan, Chống chỉ định phẫu thuật triệt để, Phẫu thuật triệt căn ung thư phổi, U rốn gan, Can thiệp động mạch vành không thủ phạm, Đo phân số dự trữ vành, Giá trị cắt lớp vi tính đa dãy, Điều trị triệt căn ung thư, Hẹp ống sống do thoái hóa, Chăm sóc điều dưỡng tại nhà, Phẫu thuật can thiệp tối thiểu, Bệnh đái tháo đường týp 2 có biến chứng, Điều trị hẹp ống sống thắt lưng, Đại thể khối u, Bệnh lý HOSTL do thoái hóa, Cắt đường mật, Phân loại u klatskin, Học thuyết tạo động lực lao động, Kết quả can thiệp động mạch vành dưới, Điều dưỡng bệnh viện Kiến An, Động mạch vành dưới hướng dẫn của FFR, Kiến thức chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng, Đào tạo chăm sóc giảm nhẹ, Công chức quản lý nhà nước về kinh tế, Hỗ trợ học tập hỗn hợp, Lý tuyết giáo dục, Điều dưỡng và bệnh nhân, Sinh viên đại học điều dưỡng, Kỹ năng tư duy tích cực của sinh viên, Quản lý nhà nước về đào tạo công chức, Bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã, Thoái hóa cột sống cổ, Quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh, Cải thiện đau, Kiến thức điều dưỡng về bệnh phổi tắc nghẽn, Tài liệu ôn thi trung học phổ thông, Tài liệu ôn thi Quốc gia, Tài liệu ôn thi Quốc gia 2018, Dự án phòng chống HIV/AIDS, Nghiên cứu tình trạng nhiễm Toxoplasma gondii, Đặc điểm tình hình HIV/AIDS, Tình trạng nhiễm Toxoplasma gondii, Toxoplasma gondii ở trẻ động kinh, Nghiên cứu sự biến đổi, Chuẩn đoán bệnh nhồi máu cơ tim, Biến đổi nồng độ interleukine 2 huyết thanh, Biến đổi nồng độ interleukine, Điều trị hóa tắc mạch qua đường động mạch, Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ, Nồng độ ca 72 4, Lấy bệnh phẩm qua ngả hậu môn, Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật, Biến đổi nồng độ lactat dehydrogenase, Giảng viên khối đại học kinh tế, Nồng độ cortisol và đường máu trong mổ tim mở, Kết hợp luân phiên sống T, Nhịp tim trong tiên lượng, Siêu âm ARFI, loét dạ dày có Helicobacter pylori, khảo sát tỷ lệ nhiễm H, Các bệnh nhân loét dạ dày, Hệ thống shaffer, Cắt lớp vi tính 64 dãy, Bệnh trào người dạ dày thực quản, cấu trúc xoang bướm, Giá trị của presepsin huyết tương, Chẩn đoán bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, Bệnh nhân kênh nhĩ thất bán phần trước, Tiên lượng bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, Khảo sát lành thương, Sự lành thương, Lành thương sau phẫu thuật, Siêu âm nội soi phế quản, Dạng thoi dưới động mạch thận, Viêm túi răng khôn, Tình trạng sưng răng khôn, Phương pháp an thần đích propofol, Phương pháp target controlled infusion, Bệnh nhân nhổ răng khôn, Cắt dây thanh có tái tạo, Phục hình cố định, Sứ trên bệnh nhân, Mất răng bán phần, Điều trị glôcôm bẩm sinh, Bước đầu điều trị trĩ nội độ 3, Vạt bao và vạt tam giác, Bước đầu điều trị trĩ nội độ 4, Bước đầu điều trị trĩ nội độ, Congenital glaucoma, Phẫu thuật longo cải tiến, Điều trị glôcôm ác tính, Mảnh ghép gân mác dài, Hai hợp chất, Hợp chất Polyoxygenated steroid, Phân lập từ loài san hô mềm, Mảnh ghép tự thân gân Hamstring, San hô mềm Sinularia cruciata, Khép khớp gối, Phẫu thuật tái tạo ngoài khớp, Các thông số thủy động, Chong chóng bằng phương pháp CFD, Hệ số lực đẩy, Sỏi ngoài gan, Hệ số mô men, Thiết kế chong chóng, Điều trị nang ống mật, Nang ống mật, Đánh giá kết quả điều trị bệnh nang ống, Nang ống mật nội soi, Chất khí hai thành phần, Điều trị thủng nang ống mật chủ ở trẻ em, Hiệu quả điều trị của phác đồ 4 thuốc có Bismuth, Đoạn nhiệt sóng xung kích, Thủng nang ống mật chủ, Tiệt trừ H, Hai mode kết hợp lẻ, Viêm phúc mạc mật, pylori thành công theo ITT và PP, Trạng thái thêm photon, Mổ cắt nang, Điều trị nhiễm Helicobacter pylori, Kết quả điều trị bệnh nang ống mật chủ, Điều trị bệnh nang ống mật chủ, Tăng khả năng sinh dụng, Khả năng sinh dụng các thuốc khó tan, Thuốc khó tan, Thuốc khó tan trong nước, Nội soi một đường rạch, Nang đơn độc ống gan, Điều trị nang đơn độc của ống gan phải, Nang ống mật chủ tuýp 2, Phẫu thuật nội soi sử dụng 4 trocar, Điều trị nang ống mật chủ hoại tử thủng, Nối ống gan chung, Kỹ thuật cắt nang, Đánh giá kết quả phẫu thuật lasik, Kỹ thuật mổ nội soi, Bệnh nhân bất đồng khúc xạ nặng, Chụp cắt lớp điện toán vùng bụng, Bệnh lý nang ống mật chủ, Giai đoạn ung thư dạ dày, Phẫu thuật thương tích gân, Gân duỗi bàn tay, Đứt gân duỗi, Khâu nối gân duỗi bàn tay, Giếng thoát nước đường kính lớn, Công tác phòng chống sạt lở, Khả năng tự ổn định mái dốc, Vai trò của nạo hạch, Công tác thu nước sinh hoạt, Morphin tĩnh mạch, Đánh giá kết quả cắt lách nội soi, Kết quả cắt lách nội soi, Dự báo nguy cơ, Phẫu thuật soi cặt lách, Cộng đồng người trưởng thành, Bệnh đái tháo đường tuýp ii, Đặc điểm lâm sàng xạ phẫu dao gamma, Kết quả xạ phẫu dao gamma, Phẫu thuật Adenoma tuyến yên, Nghiên cứu HBV NDA, HBeAg ở bệnh nhân xơ gan, Ức chế phosphodiesterase, Hiệu suất tổng hợp rapamycin, Nuôi cấy chủng xạ khuẩn, Số phức ion kim loại, Salicylaldehyde N(4) morpholinylthiosemicarbazone, Dẫn xuất protocetraric acid, Dẫn xuất ester của protocetraric acid, Phản ứng ester hóa tại nhóm chức alcohol nhất cấp, Khả năng ức chế pyruvat kinase của MRSA, Dẫn chất phenylhydrazon, Bệnh lý cột sống thắt lưng, Bệnh lý cột sống bằng hình ảnh Xquang, BVĐK Tuy An trong 6 tháng đầu, Bệnh lý cột sống thắt lưng hình ảnh Xquang, Nghiên cứu đáp ứng lâm sàng, BVĐK Tuy An trong 6 tháng đầu năm 2012, Giá trị dự báo huyết khối, Sinh hóa virus, Huyết khối tiểu nhĩ, Điều trị tenofovir, Thang điểm chads, Giá trị dự báo huyết khối tiểu nhĩ trái, Thang điểm Chads2 Vas, Bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim, Đánh giá hiệu quả vinorelbine, Hiệu quả vinorelbine điều trị ung thư vú, X quang và kết quả điều trị, Điều trị xoắn đại tràng chậu hông, Kết quả điều trị chảy máu, Thuốc tra mắt có steroid, Điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch, Vỡ tĩnh mạch thực quản dãn, Điều trị của bỏng mắt do kiềm, Vỡ tĩnh mạch, Điều trị đích, Thực quản dãn, Tay dao ligasure, Kháng I 131, Kiểm soát mạch máu, Thuốc điều trị COPD ổn định, Bệnh học của COPD, Nồng độ Retinol, Huyết thanh ở trẻ, Huyết thanh ở trẻ sơ sinh, Khảo sát lâm sàng, Đặc điểm điều trị nang giả tụy, Kết quả điều trị nang giả tụy, Phẫu thuật bệnh lý, Bv Bình Dân (1995 2004), Viêm quanh chóp mạn, Đánh giá hiệu quả Botulinum A, Botulinum A trong điều trị co quắp mi, Co quắp mi vô căn, Thang phân loại Jankovic, Co quắp mi, Khảo sát đặc điểm lâm sàng, Phẫu thuật bệnh lý viêm quanh chóp mạn, Chẩn đoán đau sợi cơ, Điều trị đau sợi cơ, Yếu tố tiên đoán bị đau sợi cơ, Nghiên cứu nồng độ Asymmetric dimethylarginine huyết tương, Thuốc điều trị đau sợi cơ, Nồng độ Asymmetric dimethylarginine huyết tương, Yếu tố nguy cơ tim mạch, Nồng độ creatinin huyết thanh, Cận lâm sàng bệnh nhân gút, Tình trạng thừa cân và béo phì, Nồng độ leptin huyết tương, Nồng độ leptin với chỉ số BMI, Adiponectin và glucose huyết tƣơng, Hormone thần kinh, Nồng độ NT proBNP huyết thanh, Suy chức năng tâm thất, Hàm lượng khí H2S, Chế tạo thiết bị làm giảm, Nguồn nước khoáng Mỹ An, Thiết bị BBN, Xử lý H2s, Hiệu suất xử lý H2S, Cách đánh giá nhân viên, Lịch sử làm việc, Hệ thống tính điểm CHA2DS2 VASc, Kháng đông đường uống, Hệ phân tán rắn nano của thuốc khó tan, HBsAg mạn tính, Hệ phân tán rắn nano, Nguyên tắc đánh giá thường xuyên kết quả học tập, Hoạt động đánh giá thường xuyên, Tốc độ hòa tan, Nhiễm giun rất cao, Phương pháp khuếch tán qua màng, Trẻ 12 36 tháng, Ứng dụng kỹ thuật lichteinstein, Khuyếch tán qua màng, Kỹ thuật lichteinstein trong điều trị thoát vị bẹn, Lân hòa ta, Tốc độ cung cấp lân, Tấm lưới nhân tạo 2D, Tấm lưới nhân tạo 3D, Điều trị thoát vị bẹn trực tiếp, Thoát vị bẹn nữ giới, Ống phúc tinh mạc, Vai trò của trastuzumab, Ung thư vú nam, Điều trị bệnh nhân carcinôm vú, Phác đồ Docetaxel Trastuzumab, Cộng hưởng từ mật tụy, Nội soi tán sỏi xuyên gan qua da, Tỷ lệ thừa cân, Ngành Ngoại tiêu hóa, Tiếp cận đường mật, Nấm Magnaporthe oryzae, Chậm phát triển thể chất, Suy giảm hệ miễn dịch, Nhiễm trùng huyết tại khoa hồi sức cấp cứu, Chẩn đoán đau, Chẩn đoán chứng đau cơ sợi, Đau cơ sợi, Viên ngậm sufentanil, Chấn thương thực quản, Thủng vỡ thực quản, Địa hình giác mạc, Cận lâm sàng bệnh giảm áp, Nghiên cứu sự kết hợp sST2 và BNP huyết thanh, Sự kết hợp sST2 và BNP huyết thanh, Phân số dự trữ vành, Bệnh lý về tai ở trẻ, Nhồi máu cơ tim ST chênh lên

Tìm tài liệu, văn bản theo thể loại

Bài giảng, biểu mẫu, đáp án đề thi, bài kiểm tra, văn bản pháp luật, giáo trình, luận văn, mẫu slide, báo cáo, đồ án, sách, ebook, thơ, truyện, đề tài, bài tập lớn, luận án, đề án, chuyên đề, trắc nghiệm, tiểu luận tốt nghiệp, biểu mẫu hành chính, biểu mẫu kế toán, tiếng anh, thư viện chia sẻ giáo án điện tử,học tập, thực tập, tốt nghiệp, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, học liệu, brochure, tạp chí, violympic, soạn bài, soạn văn, lời giải hay, giải bài tập các môn để học tốt các môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, GDCD các lớp tiểu học, THCS, THPT, đề thi, văn mẫu hay, luật việt nam, luật doanh nghiệp.

Đánh giá
Quyết định số 53 CP - 4 sao (17 lượt)